logo

Giới Thiệu Về Yến

 

- Yến sào(Mô tả con vật)Yến còn gọi là hải yến, huyền điểu, du hà ưu điểu, yến hoa, yến thái, quan yến, kim ty yến. Tên khoa học Collocalia sp, thuộc họ Vũ Yến Apodidae.Hải yến giống con chim én nhưng lông không đẹp, hót không hay, mình nhỏ, cánh dài và nhọn, đuôi ngắn, mỏ cong, lông ở lưng và bụng màu xám, lông đuôi và cánh đen như huyền do đó người ta thường gọi loại yến này là "huyền điểu" (chim đen màu huyền), hay "hải yến" (chim yến ở biển), hoặc là "du hà ưu điểu" (chim bay trên sông nước). Phân bổ, thu hái Chim yến cho yến sống tập trung sống nhiều nhất tại Indonesia, Malaysia và sống rải rác tại Thái Lan và Việt Nam. - Tại những vùng này yến sống rất đông ở nhiều đảo. Nhưng yến thường ở tại những nơi rất hiểm hóc: khi thì ở những mũi đá lởm chởm dựng đứng, khi thì ở những mỏm núi cheo leo, phía dưới là vịnh nước đen sâu đầy đá ngầm, muốn tìm và đến được những nơi yến ở để lấy tổ yến phải rất kiên nhẫn và dũng cảm. Người ta tìm tổ yến để lấy yến sào. Yến sào tức là tổ của con chim yến. Nhưng khác với những loài chim khác đến mùa sinh đẻ thường tha rác, cành cây về làm tổ, còn chim yến làm tổ bằng nước dãi của mình. Người ta cho rằng, ban ngày chim yến đi kiếm ăn, nuốt các loại hải sản quý, rồi đêm đến nhả nước dãi thành những vành tròn hình xoáy trôn ốc để xây tổ.Thành phần hóa học và công dụng Phân tích tổ yến người ta thấy có gần 50% chất protit; 30.55% chất protit; 30.55% gluxit và 6.19% tro có tác dụng phục hồi nhanh chóng các tổn thương khi bị nhiễm xạ hay chất độc hại, kích thích sinh trưởng hồng câu. Ngoài ra, yến sào có cấu trúc glucoprotein, có năng lượng cao cơ thể dễ hấp thụ. Các nguyên tố đa vi lượng trong yến sào rất phong phú, có đến 31 nguyên tố yến sào xuất hiện bằng phương pháp huỳnh quang tia x, rất giàu ca và fe là các khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Các nguyên tố có ích cho ổn định thần kinh trí nhớ như Mn, Br, Cu, Zn cũng có hàm lượng cao. Qua đó chúng ta càng không ngạc nhiên về giá trị dinh dưỡng cao và quý giá của yến sào. Yến sào có tác dụng làm sạch phổi và cơ quan hô hấp, làm giảm bệnh cúm và các triệu chứng dị ứng, làm tăng thể trọng, cân bằng quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tăng cường khả năng hoạt động thể lực và phản xạ thần kinh, bổ với hệ huyết học, làm tăng số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, giảm thời gian đông máu, tăng cường các kích thích cho tế bào, phục hồi tế bào bị tổn thương , chống lão hóa, hồi xuân, tăng tuổi thọ. Tổ yến được thu hoạch là tổ chim trắng Aerodramus fuciphagus và tổ chim yến đen Aerodramus maximus. Tổ trắng và tổ màu hồng máu được cho là giàu dinh dưỡng hơn và quý hơn.Phân loại yến sào

 

1. PHÂN LOẠI THEO NGUỒN GỐC


Tổ Yến Hoang/Trong Ðộng (Wild/Cave Nest)

Hai loài yến thường sống trong các hang động là loài yến Fuciphaga (Dân gian gọi là yến hàng) và yến Maxima (yến tổ đen). Nhưng chỉ có loại tổ yến của yến hàng là được biết dưới tên Wild/Cave Nest (Yến Hoang/Trong Ðộng) trên thị trường. Có thể vì do tính chất nguy hiểm của việc lấy tổ yến trong hang động nên loại tổ yến này thường có giá cao nhất so với các loại tổ yến khác trên thị trường. Tổ yến trong động, với những điều kiện tự nhiên trong động, thường có hình dạng giống như 1 cái chén, thân dầy và chân cứng. Hình dạng tổ giống như chén sẽ giúp bảo vệ trứng hoặc yến non không bị các loài vật khác ăn mất và thời tiết. Chân tổ yến cần cứng để có thể gắn chặt vào tường vì các hang động thường có độ ẩm cao. Tổ yến loại này được tìm thấy ở Việt Nam, Thái Lan, Malaysia và Indonesia.

 

Tổ Yến Trong Nhà (House Nest)

Tổ Yến hàng của loài yến Esculanta là loại tổ yến thường thấy ở các nhà nuôi yến trong nhà. Việc nuôi Yến đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn, thời gian dụ yến lâu dài và đặc biệt là không thể cho Yến ăn bằng thức ăn nhân tạo do bản chất chim Yến hoang đã và chỉ có thể bắt côn trùng khi đang bay. Tùy theo màu sắc tổ yến,tổ yến trong nhà thường là trắng ngà ,tổ yến chất lượng phụ thuộc theo khu vực có thức ăn nhiều cho chim tìm mồi ? tổ yến có chất lượng ,tổ yến to va dầy như tổ yến (Fuciphaga)-(thức ăn của chim yến những côn trùng bay như muỗi,rầy...) tổ yến có thể được thu hoạch từ 1-4 lần một năm.chim yến sinh sản quanh năm.

 

2. PHÂN LOẠI THEO MÀU SẮC 

Lý do tại sao tổ yến có màu khác nhau vẫn còn là một đề tài tranh luận. Theo dân gian Việt Nam người ta tin rằng những con chim yến già hoặc chim Yến trong mùa thức ăn thiếu phải dùng máu của mình hòa cùng nước bọt để xây tổ. Điều này lý giải cho mầu sắc đỏ hoặc hồng cũng như độ nở kém của Yến huyết so với Bạch yến. Tuy nhiên nhiều giả thuyết về điều kiện nhiệt độ, độ ẩm hoặc thức ăn của Yến tạo ra Yến huyết vẫn đang được nghiên cứu. Ngoài ra khi tổ Bạch yến được làm trên các vách đá có màu đỏ và thấm nước rỉ ra từ các khe đá cũng tạo ra màu đỏ của tổ Yến. Tuy nhiên loại Yến huyết do vách đá này có độ nở khi ngâm nước tương đương với Bạch yến (tức 7 – 9 lần)

 

Huyết Yến (Blood Nest)

Ðây là loại tổ yến có màu đỏ tươi và là loại có giá cao nhất trong số các màu vì hiếm hoi và có nhu cầu tiêu thụ cao. Không phải cơ sở sản xuất nào cũng có loại tổ yến này. Và nếu có đi chăng nữa thì loại huyết yến cũng chỉ có thể thu hoạch 1-2 lần trong năm với tỉ lệ rất nhỏ mà thôi. Số lượng Huyết Yến và Hồng Yến chiếm chưa đầy 10% tổng sản lượng tổ yến trên thị trường thế giới.

Hồng Yến (Pink Nest)

Giống như Huyết Yến về giá cả và sự hiếm hoi, Hồng yến có màu cam nhưng màu sắc có thể thay đổi từ màu vỏ quýt đến màu vàng lòng đỏ trứng gà. Màu càng đậm thì giá càng cao.

 

Bạch Yến (White Nest)

Bạch Yến là loại tổ yến thông dụng nhất trên thị trường. Mỗi năm có thể thu hoạch 3-4 lần. Số lượng Bạch Yến (bao gồm cả 3 loài yến kể trên) bán trên thị trường thế giới chiếm khoảng 90% tổng số lượng tổ yến trên thị trường.

 

3. PHÂN LOẠI THEO QUAN NIỆM DÂN GIAN 

Nghề khai thác Yến tại Việt Nam đã có hàng trăm năm tuổi và đóng góp không nhỏ vào nguồn thu của các địa phương được thiên nhiên ban tặng sản vật này. Những người thợ Yến và buôn bán Yến chuyên nghiệp thường phân biệt theo đẳng cấp như:

    + Huyết (Đỏ, do vị trí chim yến làm tổ, tổ dần dần chuyển sang màu đỏ)
    + Hồng (Màu hồng, do vị trí chim yến làm tổ, tổ dần dần chuyển sang màu hồng)
    + Quan (To, khoảng 10g trở lên)
    + Thiên (Ở trên cao, tổ trắng, từ 8 – 10g)
    + Bài (Yến nhỏ hơn 6- 7g)
    + Địa (Nằm dưới cùng của vách núi, đen, bẩn)
    + Vụn (Tổ yến bị vỡ do khai thác hoặc vận chuyển)


Sản phẩm khác